User Tools

Site Tools


484031--c-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

484031--c-la-gi [2018/11/07 17:10] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div><​p><​b>​Ó cá</​b>​ hay <​b>​ưng biển</​b>​ (tên khoa học <​i><​b>​Pandion haliaetus</​b></​i>​) là một loài chim săn mồi kiếm ăn ban ngày. Loài chim này có kích thước lớn với chiều dài hơn 60 cm (24 in) và sải cánh 180 cm (71 in). Đặc điểm dễ nhận biết là vùng lưng và phía sau đầu có màu nâu xám, cánh và xung quanh mắt có màu đen.
 +</​p><​p>​Ó cá sống trong nhiều kiểu môi trường khác nhau, làm tổ ở bất cứ nơi nào gần vực nước cung cấp đủ thức ăn cho chúng. Nó được tìm thấy trên tất cả các lục địa trừ châu Nam Cực, riêng ở Nam Mỹ nó chỉ xuất hiện ở dạng di cư không sinh sản. Loài này được IUCN xếp vào nhóm ít quan tâm, chỉ tính riêng châu Phi thì số cá thể vào khoảng 460.000 con.
 +</​p><​p>​Như tên gọi của nó, thức ăn của nó hầu như chỉ là cá. Nó có các đặc điểm vật lý và hành vi rất đặc biệt giúp chúng có thể săn và bắt con mồi. Do các đặc điểm độc đáo này, nên nó được phân loại vào một chi riêng, chi <​i><​b>​Pandion</​b></​i>​ duy nhất của họ <​b>​Pandionidae</​b>​. Có 4 phân loài được công nhận trên thế giới. Mặc dù có xu hướng làm tổ gần các khu vực có nước, nhưng chúng không phải là một loài đại bàng biển.
 +</p>
  
 +
 +
 +<p>Ó cá là một trong những loài được Carolus Linnaeus mô tả trong công trình của ông trong thế kỷ XVIII, <​i>​Systema Naturae</​i>,​ và được đặt tên là <​i>​Falco haliætus</​i>​ thuộc chi Cắt <​i>​Falco</​i>​.<​sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup><​sup id="​cite_ref-3"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ Chi <​i>​Pandion</​i>​ là chi duy nhất trong họ Pandionidae,​ và chỉ chứa một loài duy nhất là <i>P. haliaetus</​i>​. Chi <​i>​Pandion</​i>​ được nhà động vật học Pháp Marie Jules César Savigny mô tả năm 1809, và được đặt theo tên vị vua thành Athens trong thần thoại Hy Lạp là Pandion II.<sup id="​cite_ref-ITIS_4-0"​ class="​reference">​[4]</​sup><​sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup><​sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup>​ Tên loài <​i>​haliaetus</​i>​ biến thể từ tiếng Hy Lạp cổ đại <span lang="​grc"​ title="​Văn bản tiếng Hy Lạp cổ">​ἁλιάετος</​span>​ "​Haliaeetus/​đại bàng biển"​.<​sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ Trong tiếng Việt, tên gọi ưng biển hay ó cá xuất phát môi trường sinh thái ngoài biển và tập tính bắt cá làm thức ăn của chúng.
 +</​p><​p>​Ó cá có một số nét khác với các loài chim săn mồi ban ngày khác. Các ngón ở chân của ó cá dài bằng nhau, xương cổ chân có dạng lưới, còn móng vuốt lại tròn thay vì có rãnh. Ó cá và cú là các loài săn mồi duy nhất mà ngón chân cái của chúng lại ở bên ngoài, ngược lại so với các loài chim săn mồi khác (thường thì ngón cái ở phía bên trong), cho phép chúng có thể bắt được con mồi với hai ngón trước và hai ngón sau. Điều này đặc biệt có ích khi bắt các loài cá trơn trượt.<​sup id="​cite_ref-Terres_8-0"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ Nó luôn thể hiện một điều gì đó còn thách thức đối với các nhà phân loại học, nhưng trong trường hợp này nó được xem là một thành viên trong họ <​b>​Pandionidae</​b>,​ và họ này từng được xếp vào bộ Cắt. Theo một số người khác thì chúng cũng được xếp cùng với diều, ưng và đại bàng vào họ Ưng, và nằm trong một bộ lớn là bộ Ưng hoặc họ Cắt trong bộ Cắt. Ví dụ như phân loại của Sibley-Ahlquist xếp nó cùng với các loài săn mồi ban ngày khác vào một đơn vị phân loại lớn hơn là Ciconiiformes,​ nhưng cách xếp này làm cho việc phân loại cận ngành không tự nhiên.<​sup id="​cite_ref-9"​ class="​reference">​[9]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​Ph.C3.A2n_lo.C3.A0i"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phân_loài">​Phân loài</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​256px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​cd/​Wild_Pandion.jpg/​254px-Wild_Pandion.jpg"​ width="​254"​ height="​209"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​cd/​Wild_Pandion.jpg/​381px-Wild_Pandion.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​c/​cd/​Wild_Pandion.jpg/​508px-Wild_Pandion.jpg 2x" data-file-width="​1476"​ data-file-height="​1212"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Phân loài cristatus là khác biệt nhất.</​div></​div></​div>​
 +<p>Ó cá có đặc điểm khác thường ở chỗ nó là loài duy nhất có mặt trên khắp thế giới trừ Nam Cực. Có một số loài của ó cá được phân chia không rõ ràng nên nhìn chung hiện nay chỉ có 4 phân loài được nhận dạng, mặc dù những phân loại dựa trên những khác biệt không lớn lắm, và ITIS chỉ liệt kê có 2 phân loài đầu tiên.<​sup id="​cite_ref-ITIS_4-1"​ class="​reference">​[4]</​sup></​p>​
 +<​ul><​li><​i>​P. h. haliaetus</​i>​ (Linnaeus, 1758), hay còn gọi là phân loài ó cá Á - Âu.<sup id="​cite_ref-Tesky_10-0"​ class="​reference">​[10]</​sup></​li>​
 +<​li><​i>​P. h. carolinensis</​i>​ (Gmelin, 1788), Bắc Mỹ. Phân loài này có cơ thể lớn hơn, tối hơn và có phần lông ở ngực nhạt hơn so với phân loài <​i>​haliaetus</​i>​.<​sup id="​cite_ref-Tesky_10-1"​ class="​reference">​[10]</​sup></​li>​
 +<​li><​i>​P. h. ridgwayi</​i>​ (Maynard, 1887), có mặt tại các đảo ở khu vực Caribe. Phân loài này có phần lông ở đầu và ngực nhạt hơn so với <​i>​haliaetus</​i>​.<​sup id="​cite_ref-Tesky_10-2"​ class="​reference">​[10]</​sup>​ và là loài chim không di cư. Tên khoa học của chúng được đặt theo tên nhà điểu học người Mỹ Robert Ridgway.<​sup id="​cite_ref-11"​ class="​reference">​[11]</​sup></​li>​
 +<​li><​i>​P. h. cristatus</​i>​ (Vieillot, 1816), có mặt ở vùng bờ biển và tại một số sông lớn ở Úc, bao gồm cả ở Tasmania. Đây là phân loài nhỏ nhất và đặc biệt nhất và cũng là loài không di cư.<sup id="​cite_ref-Tesky_10-3"​ class="​reference">​[10]</​sup>​ Gần đây, phân loài <i>P. h. cristatus</​i>​ vì có những đặc điểm riêng biệt nên đã được tách ra khỏi phân loài của ó cá thành một loài riêng biệt<​sup id="​cite_ref-12"​ class="​reference">​[12]</​sup></​li></​ul><​h3><​span id="​H.C3.B3a_th.E1.BA.A1ch"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Hóa_thạch">​Hóa thạch</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Có hai loài tuyệt chủng được ghi nhận từ việc phát hiện ra các hóa thạch.<​sup id="​cite_ref-Avibase_13-0"​ class="​reference">​[13]</​sup><​i>​Pandion homalopteron</​i>​ được Stuart L. Warter đặt tên năm 1976 từ một hóa thạch có tuổi thuộc thế Miocen giữa, tầng Barstow, được tìm thấy trong các trầm tích biển ở một vài nơi thuộc miền nam tiểu bang California. Loài thứ hai là <​i>​Pandion lovensis</​i>​ được Jonathan J. Becker mô tả năm 1985 từ các nghiên cứu hóa thạch được tìm thấy ở tiểu bang Florida và được xác định là có niên đại thuộc giai đoạn Clarendon sớm và có thể đại diện một nhánh riêng biệt của nó là <i>P. homalopteron</​i>​ và <i>P. haliaetus</​i>​.<​sup id="​cite_ref-14"​ class="​reference">​[14]</​sup>​ Một số hóa thạch móng vuốt đã được thu nhặt trong các trầm tích Pliocen và Pleistocen ở Florida và Nam Carolina, Hoa Kỳ. Tuy nhiên hóa thạch cổ nhất là của họ Pandionidae được tìm thấy thuộc Oligocene, giai đoạn hình thành Jebel Qatrani, ở Faiyum, Ai Cập. Tuy nhiên, những đặc điểm của chúng không đủ để có thể xếp vào loài cụ thể.<​sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​[15]</​sup>​ Một hóa thạch khác của họ Pandionidae cũng đã được tìm thấy trong các lớp trầm tích Oligocen sớm tại thung lũng Mainz, Đức, đã được Gerald Mayr mô tả năm 2006.<​sup id="​cite_ref-Mayr2006_16-0"​ class="​reference">​[16]</​sup></​p>​
 +
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​256px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​95/​Pandion_haliaetus_-San_Francisco_Bay%2C_California%2C_USA-head-8_%282%29.jpg/​254px-Pandion_haliaetus_-San_Francisco_Bay%2C_California%2C_USA-head-8_%282%29.jpg"​ width="​254"​ height="​208"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​95/​Pandion_haliaetus_-San_Francisco_Bay%2C_California%2C_USA-head-8_%282%29.jpg/​381px-Pandion_haliaetus_-San_Francisco_Bay%2C_California%2C_USA-head-8_%282%29.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​95/​Pandion_haliaetus_-San_Francisco_Bay%2C_California%2C_USA-head-8_%282%29.jpg/​508px-Pandion_haliaetus_-San_Francisco_Bay%2C_California%2C_USA-head-8_%282%29.jpg 2x" data-file-width="​2086"​ data-file-height="​1706"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Phân loài California với mẩu cá nhỏ trên mỏ.</​div></​div></​div>​
 +<p>Ó cá có trọng lượng trung bình 0,​9-2,​1 kg,​ chiều dài 50–66 cm và sải cánh rộng 127–180 cm. Các phân loài có kích thước gần giống nhau, trung bình 1,53 kg: phân loài <i>P. h. carolinensis</​i>​ là 1,7 kg và <i>P. h. cristatus</​i>​ là 1,25 kg. Cánh có chiều dài 38–52 cm,​ đuôi 16,​5–24 cm và xương cổ chân 5,​2-6,​6 cm.<​sup id="​cite_ref-17"​ class="​reference">​[17]</​sup><​sup id="​cite_ref-18"​ class="​reference">​[18]</​sup>​ Phần trên có màu nâu đậm trong khi ức có màu trắng và đôi khi có sọc màu nâu, còn phần lông còn lại có màu trắng. Phần đầu màu trắng với một vòng màu sẫm quanh mắt, kéo dài đến hai bên cổ.<​sup id="​cite_ref-CTDEP_19-0"​ class="​reference">​[19]</​sup>​ Đồng tử có màu vàng và nâu, trong khi vòng màng xung quanh trong suốt có màu xanh dương nhạt. Mỏ có màu đen, phần đỉnh nhô lên có màu xanh dương, và bàn chân có màu trắng với các móng vuốt đen.<​sup id="​cite_ref-Terres_8-1"​ class="​reference">​[8]</​sup>​ Với một cái đuôi ngắn, cánh hẹp và bốn lông vũ dài như những ngón tay, lông thứ 5 ngắn hơn làm cho nó có hình dáng rất đặc biệt.<​sup id="​cite_ref-Forsman_20-0"​ class="​reference">​[20]</​sup></​p><​p>​Con trống với con mái gần như giống nhau về diện mạo, nhưng con trống trưởng thành khác với con mái ở chỗ cơ thể nó mảnh hơn và cánh hẹp hơn. Phần lông ở ngực của con trống nhỏ và nhạt hơn so với con mái hoặc có thể là chỉ có màu trắng tinh khiết, và lông dưới cánh của con trống cũng nhạt hơn con mái. Có thể dễ dàng phân biệt khi chúng mới nở hơn so với các cá thể trưởng thành.<​sup id="​cite_ref-Forsman_20-1"​ class="​reference">​[20]</​sup>​ Ó cá non có thể được xác định bởi màu sắc phần lông trên lưng, dưới bụng, và các lông sọc trên đầu. Đến mùa xuân, ó cá non có thêm một lớp lông vũ dày hơn so với lớp lông tơ trước đây của nó<sup id="​cite_ref-CTDEP_19-1"​ class="​reference">​[19]</​sup></​p><​p>​Khi bay, ó cá cong các cánh và rủ xuống giống với mòng biển. Chúng có tiếng kêu thanh, như <​i>​cheep,​ cheep</​i>​ hay <​i>​yewk,​ yewk</​i>​. Nếu tổ của chúng có nguy hiểm, chúng phát ra tiếng kêu như <​i>​cheereek</​i>​!<​sup id="​cite_ref-21"​ class="​reference">​[21]</​sup><​span class="​metadata"><​span class="​unicode audiolink">​Tiếng kêu của ó cá</​span>​ <​sup><​small>​(trợ giúp·chi tiết)</​small></​sup></​span>​
 +</p>
 +
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​93/​Osprey_landing_in_the_nest_at_Camp_Echockotee.JPG/​220px-Osprey_landing_in_the_nest_at_Camp_Echockotee.JPG"​ width="​220"​ height="​203"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​93/​Osprey_landing_in_the_nest_at_Camp_Echockotee.JPG/​330px-Osprey_landing_in_the_nest_at_Camp_Echockotee.JPG 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​93/​Osprey_landing_in_the_nest_at_Camp_Echockotee.JPG/​440px-Osprey_landing_in_the_nest_at_Camp_Echockotee.JPG 2x" data-file-width="​2266"​ data-file-height="​2090"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Ó cá nhặt cành cây về xây tổ</​div></​div></​div>​
 +<p>Ó cá là loài chim ăn thịt phân bố rộng rãi thứ hai trên thế giới chỉ sau loài <​i>​Falco peregrinus</​i>​. Chúng được tìm thấy ở tất cả các châu lục trừ lục địa Nam Cực, tại các vùng đất có khí hậu nhiệt đới và ôn đới. Ở Bắc Mỹ, nó sinh sản khắp các vùng đất từ Alaska, Newfoundland đến tận phía Nam các bang Vùng vịnh của Hoa Kỳ và Florida, trú đông từ miền Nam Hoa Kỳ đến tận Argentina.<​sup id="​cite_ref-Bull87_22-0"​ class="​reference">​[22]</​sup>​ Tại châu Âu, ó cá được tìm thấy tại khắp bán đảo Scandinavia và Scotland vào mùa hè. Những khu vực khắc nghiệt bao gồm cả Iceland, Bắc Phi không thấy sự xuất hiện của chúng.<​sup id="​cite_ref-23"​ class="​reference">​[23]</​sup>​ Ở Úc, ó cá chủ yếu sinh sống rải rác xung quanh bờ biển, tuy nhiên chúng cũng di trú không sinh sản ở Tây Victoria và Tasmania.<​sup id="​cite_ref-Simpsday_24-0"​ class="​reference">​[24]</​sup>​ Có một khoảng cách 1000 km so với bờ biển của đồng bằng Nullarbor, giữa điểm sinh sản cận Tây của nó ở Nam Úc và các điểm sinh sản gần nhất về phía Tây ở Tây Úc.<sup id="​cite_ref-Dennis2007a_25-0"​ class="​reference">​[25]</​sup>​ Ó cá cũng có mặt tại các đảo thuộc Thái Bình Dương như quần đảo Bismarck, quần đảo Solomon và Nouvelle-Calédonie,​ và các hóa thạch đã được tìm thấy ở Tonga, có lẽ do sự lấn chiếm đất đai của con người khiến chúng mất dần khu vực sinh sống tại đây.<​sup id="​cite_ref-26"​ class="​reference">​[26]</​sup>​ Có thể chúng từng có thời gian phân bố khắp các đảo thuộc Vanuatu và Fiji. Tại châu Á, các khu vực di trú bao gồm Nam Á,<sup id="​cite_ref-27"​ class="​reference">​[27]</​sup>​ và Đông Nam Á từ Myanma qua Đông Dương, miền Nam Trung Quốc, Indonesia, Malaysia và Philippines.<​sup id="​cite_ref-28"​ class="​reference">​[28]</​sup></​p>​
 +
 +<​h3><​span id="​Th.E1.BB.A9c_.C4.83n"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Thức_ăn">​Thức ăn</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​0f/​OspreyNASA.jpg/​220px-OspreyNASA.jpg"​ width="​220"​ height="​168"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​0f/​OspreyNASA.jpg/​330px-OspreyNASA.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​0/​0f/​OspreyNASA.jpg/​440px-OspreyNASA.jpg 2x" data-file-width="​1500"​ data-file-height="​1146"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Ó cá chuẩn bị lao xuống bắt cá</​div></​div></​div>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4d/​Osprey_with_fish.jpg/​220px-Osprey_with_fish.jpg"​ width="​220"​ height="​275"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4d/​Osprey_with_fish.jpg/​330px-Osprey_with_fish.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4d/​Osprey_with_fish.jpg/​440px-Osprey_with_fish.jpg 2x" data-file-width="​1292"​ data-file-height="​1617"/> ​ </​div></​div>​
 +<​p>​99% thức ăn của ó cá là cá.<sup id="​cite_ref-evans82_29-0"​ class="​reference">​[29]</​sup>​ Nó chủ yếu ăn cá có cân nặng 150–300 gam và chiều dài khoảng 25–35 cm,​ nhưng cũng ăn cá cân nặng từ 50 đến 2000 gam với kích thước bất kỳ.
 +</​p><​p>​Ó cá có thị lực tốt để nhận dạng các vật thể dưới nước từ trên không. Nó nhìn thấy con mồi đầu tiên khi ở độ cao 10–40 m trên mặt nước, sau khi đảo một chút nó lao xuống và đưa 2 chân xuống nước để bắt.<​sup id="​cite_ref-BNA_30-0"​ class="​reference">​[30]</​sup>​ Ó cá đặc biệt thích nghi với cách bắt mồi này, với các ngón trước có thể đảo ngược, các gai nhỏ sắc bén ở mặt dưới của móng,<​sup id="​cite_ref-31"​ class="​reference">​[31]</​sup>​ hai lỗ mũi có thể khép lại để giữ không cho nước tràn vào khi lặn, và các vảy mọc ngược trên vuốt có vai trò như các móc câu để giữ con mồi.
 +</​p><​p>​Thỉnh thoảng, ó cá có thể săn động vật gặm nhấm, thỏ, động vật lưỡng cư, các loài chim khác,<​sup id="​cite_ref-32"​ class="​reference">​[32]</​sup>​ và động vật bò sát nhỏ.<​sup id="​cite_ref-UM_33-0"​ class="​reference">​[33]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​Sinh_s.E1.BA.A3n"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Sinh_sản">​Sinh sản</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<p>Ó cá sinh sản cạnh các hồ nước ngọt, và đôi khi là các vùng nước lợ ven biển. Các vách đá ngoài khơi được sử dụng ở đảo Rottnest bờ biển của Tây Úc có khoảng 14 địa điểm làm tổ trong đó có từ 4-7 là được sử dụng trong một năm. Một số được làm lại theo từng mùa, và một số có thể sử dụng cho 70 năm. Tổ là một đống các than gỗ, cỏ biển được xây dựng trong các ốc cây, mỏm đá, cột điện, các công trình nhân tạo trên các đảo nhỏ ngoài khơi.<​sup id="​cite_ref-evans82_29-1"​ class="​reference">​[29]</​sup><​sup id="​cite_ref-Berulds03_34-0"​ class="​reference">​[34]</​sup>​ Nhìn chung, ó cá đạt đến tuổi trưởng thành và bắt đầu sinh sản từ đó đến 3 hoặc 4 năm tiếp theo, mặc dù ở một số khu vực có mật độ ó cá lớn, như vịnh Chesapeake ở Hoa Kỳ, chúng có thể không bắt đầu sinh sản mãi cho đến khi được 5 đến 7 tuổi, và có thể là sự thiếu hụt các cấu trúc có độ cao thích hợp cho chúng làm tổ. Nếu không có các vị trí làm tổ, ó cá con có thể buộc phải trì hoãn sinh sản. Để giải quyết vấn đền này, các trụ đôi khi được xây dựng để tạo ra các vị trí thích hợp cho chúng xây tổ.<​sup id="​cite_ref-chesapeake_35-0"​ class="​reference">​[35]</​sup></​p>​
 +<div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e9/​Osprey_prepare_to_mate.jpg/​220px-Osprey_prepare_to_mate.jpg"​ width="​220"​ height="​157"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e9/​Osprey_prepare_to_mate.jpg/​330px-Osprey_prepare_to_mate.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e9/​Osprey_prepare_to_mate.jpg/​440px-Osprey_prepare_to_mate.jpg 2x" data-file-width="​2104"​ data-file-height="​1504"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Chuẩn bị giao phối trên tổ</​div></​div></​div>​
 +<​h3><​span id="​Di_c.C6.B0"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Di_cư">​Di cư</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Phụ loài ở châu Âu thì sống qua mùa đông ở châu Phi,<sup id="​cite_ref-Collins_36-0"​ class="​reference">​[36]</​sup>​ ở Hoa Kỳ và Canada thì sống qua mùa đông ở Nam Mỹ, thậm chí một số sống ở các bang tận cùng phía nam của Hoa Kỳ như Florida và California.<​sup id="​cite_ref-microwave_37-0"​ class="​reference">​[37]</​sup>​ Một số ó cá từ Florida di trú sang Nam Mỹ.<​sup id="​cite_ref-38"​ class="​reference">​[38]</​sup>​ Ó cá ở Úc thì có khuynh hướng không di trú.
 +</​p><​p>​Các nghiên cứu về ó cá của Thụy Điển cho thấy rằng các con cái có khuynh hướng di cư đến châu Phi sớm hơn con đực. Có nhiều chặng dừng chân trong suốt đợt di cư trong mùa thu. Sự thay đổi về giờ và khoảng thời gian trong mùa thu thì có ý nghĩa nhiều hơn trong mùa xuân. Mặc dù di chuyển chủ yếu trong ngày, thỉnh thoảng chúng bay một vài giờ trong đêm đặc biệt là qua các vực nước và trung bình bay 260–280 km/​ngày,​ tối đa là 431 km/​ngày.<​sup id="​cite_ref-Alerstam2006_39-0"​ class="​reference">​[39]</​sup>​ Các loài chim châu Âu cũng có thể di trú mùa đông ở Nam Á, ó cá xung quanh Na Uy cũng được phát hiện ở miền tây Ấn Độ.<​sup id="​cite_ref-40"​ class="​reference">​[40]</​sup></​p>​
 +
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e9/​Juvenile_osprey_on_nest.jpg/​220px-Juvenile_osprey_on_nest.jpg"​ width="​220"​ height="​147"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e9/​Juvenile_osprey_on_nest.jpg/​330px-Juvenile_osprey_on_nest.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e9/​Juvenile_osprey_on_nest.jpg/​440px-Juvenile_osprey_on_nest.jpg 2x" data-file-width="​1221"​ data-file-height="​814"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Con non trên tổ nhân tạo</​div></​div></​div>​
 +<p>Ó cá có diện phân bố rộng lớn, chỉ tính riêng châu Phi và châu Mỹ là 9.670.000 km<​sup>​2</​sup>,​ và có số cá thể trên toàn cầu ước tính khoảng 460.000 con. Mặc dù các khuynh hướng cá thể trên toàn cầu không định lượng được nhưng loài này được cho là không nằm ở ngưỡng giảm số cá thể theo tiêu chí của IUCN (như giảm hơn 30% trong vòng 10 năm hoặc 3 thế hệ), và do đó, loài này được xếp vào nhóm ít quan tâm.<​sup id="​cite_ref-IUCN_1-1"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ Có dấu hiệu cho thấy sự sụt giảm cá thể ở Nam Úc ở những nơi thuộc vịnh Spencer và dọc theo hạ lưu của sông Murray.<​sup id="​cite_ref-Dennis2007a_25-1"​ class="​reference">​[25]</​sup></​p><​p>​Vào cuối thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, các mối đe dọa chính đối với số lượng cá thể ó cá là việc thu lượm trứng và săn bắt con trưởng thành cùng với các loài chim săn mồi khác,<​sup id="​cite_ref-UM_33-1"​ class="​reference">​[33]</​sup><​sup id="​cite_ref-Cocker_41-0"​ class="​reference">​[41]</​sup>​ số cá thể ó cá đã giảm nhiều mạnh ở một số khu vực trong thập niên 1950 và 1960, một phần là do ảnh hưởng của các thuốc trừ sâu như DDT lên hệ sinh sản của chúng.<​sup id="​cite_ref-42"​ class="​reference">​[42]</​sup>​ Thuốc trừ sâu can thiệp vào quá trình trao đổi canxi của chim làm cho trứng trứng có thành mỏng, dễ vỡ hoặc không thể thụ tinh.<​sup id="​cite_ref-Bull87_22-1"​ class="​reference">​[22]</​sup>​ Có thể vì cấm sử dụng DDT ở nhiều quốc gia vào đầu thập niên 1970 cùng với việc giảm săn bắt, số cá thể ó cá cũng như những loài bị ảnh hưởng khác đã hồi phục đáng kể.<​sup id="​cite_ref-evans82_29-2"​ class="​reference">​[29]</​sup>​ Ở Nam Úc, các địa điểm làm tổ của chúng trên bán đảo Eyre và đảo Kangaroo là dễ bị tổn thương bởi các hoạt động giải trí không kiểm soát ven biển và phát triển đô thị.<​sup id="​cite_ref-Dennis2007a_25-2"​ class="​reference">​[25]</​sup></​p><​p>​Ó cá là loài chim biểu tượng của tỉnh bang Nova Scotia, Canada và tỉnh Södermanland,​ Thụy Điển.
 +</p>
 +
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e6/​C229_Birds_40.png/​220px-C229_Birds_40.png"​ width="​220"​ height="​286"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​e6/​C229_Birds_40.png/​330px-C229_Birds_40.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​e/​e6/​C229_Birds_40.png 2x" data-file-width="​415"​ data-file-height="​540"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Ó cá trên tem phát hành năm 1962 của Hungary</​div></​div></​div><​p>​Nisos,​ vua của Megara trong thần thoại Hy Lạp, đã hóa thành đại bàng biển hoặc ó cá để tấn công cháu ông ta sau khi cô ấy phải lòng Minos, vua của Crete.<​sup id="​cite_ref-43"​ class="​reference">​[43]</​sup></​p><​p>​Nhà văn La Mã Pliny Già đã viết về cặp ó cá bố mẹ tập cho con chúng bay dưới ánh nắng mặt trời và trừng phạt nếu con chúng thất bại.<​sup id="​cite_ref-deVries76_44-0"​ class="​reference">​[44]</​sup></​p><​p>​Một giai thoại khác đề cập rằng loài chim bắt cá này được ghi nhận trong các tác phẩm của Albertus Magnus và được ghi nhận trong Holinshed'​s <​i>​Chronicles</​i>​ rằng nó có một chân có màng và một chân có vuốt.<​sup id="​cite_ref-Cocker_41-1"​ class="​reference">​[41]</​sup><​sup id="​cite_ref-Cooper92_45-0"​ class="​reference">​[45]</​sup></​p><​p>​Những người trung cổ cho rằng cá cũng bị mê hoặc bởi ó cá bằng cách ngửa bụng lên để đầu hàng,<​sup id="​cite_ref-Cocker_41-2"​ class="​reference">​[41]</​sup>​ và điều này được đề cập trong màn 4 cảnh 5 trong tác phẩm <​i>​Coriolanus</​i>​ của Shakespeare:​
 +</p>
 +<​blockquote>​
 +<p>I think he'll be to Rome<​br/>​As is the osprey to the fish, who takes it<​br/>​By sovereignty of nature.
 +</p>
 +</​blockquote>​
 +<​blockquote>​
 +<​p>​(Tôi nghĩ anh sẽ ghé Rome<​br/>​Như loài chim ưng biển bắt cá<​br/>​Bằng quyền lực của tự nhiên.)
 +</p>
 +</​blockquote>​
 +<​p>​Nhà thơ Ireland William Butler Yeats đã sử dụng hình tượng con ó cá xám bay lang thang để mô tả nỗi buồn trong tác phẩm <​i>​The Wanderings of Oisin and Other Poems</​i>​ (1889).<​sup id="​cite_ref-deVries76_44-1"​ class="​reference">​[44]</​sup></​p><​p>​Ó cá được mô tả là đại bàng trắng trong lĩnh vực huy chương học,<​sup id="​cite_ref-Cooper92_45-1"​ class="​reference">​[45]</​sup>​ và gần đây hơn là biểu tượng của những phản ứng tích cực đối với thiên nhiên,<​sup id="​cite_ref-Cocker_41-3"​ class="​reference">​[41]</​sup>​ đã được chọn để in trên hơn 50 loại tem,<sup id="​cite_ref-stamp_46-0"​ class="​reference">​[46]</​sup>​ được sử dụng làm thương hiệu cho các sản phẩm khác nhau và tên của các đội thể thao. (Như Ospreys, một đội thuộc Rugby Union; Missoula Osprey, một đội thuộc tiểu liên đoàn bóng chày; Seattle Seahawks, một đội bóng bầu dục Mỹ; và North Florida Ospreys) hoặc là linh vật (như Springs School Ospreys ở Springs, New York; đội trượt tuyết Geraldton ở Úc; Đại học Bắc Florida; Đại học Salve Regina; Đại học Wagner; Đại học Bắc Carolina tại Wilmington; Richard Stockton College; hay Wells International School ở Bangkok, Thái Lan.)<​sup id="​cite_ref-47"​ class="​reference">​[47]</​sup><​sup id="​cite_ref-48"​ class="​reference">​[48]</​sup></​p>​
 +
 +<div class="​reflist columns references-column-count references-column-count-2"​ style="​-moz-column-count:​ 2; -webkit-column-count:​ 2; column-count:​ 2; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-IUCN-1">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​BirdLife International (2008). “<​i>​Pandion haliaetus</​i>​”. <​i>​2008 IUCN Red List of Threatened Species</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2009</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.atitle=Pandion+haliaetus&​amp;​rft.au=BirdLife+International&​amp;​rft.aulast=BirdLife+International&​amp;​rft.date=24+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2009&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=2008+IUCN+Red+List+of+Threatened+Species.&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.iucnredlist.org%2Fapps%2Fredlist%2Fdetails%2Ffull%2F22694938%2F0&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Latinh)</​b><​span class="​citation book">​Linnaeus,​ C (1758). <​i>​Systema naturae per regna tria naturae, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus,​ differentiis,​ synonymis, locis. Tomus I. Editio decima, reformata</​i>​. Holmiae. (Laurentii Salvii). tr. 91. <q>F. cera pedibusque caeruleis, corpore supra fusco subtus albo, capite albido</​q></​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Linnaeus%2C+C&​amp;​rft.aufirst=C&​amp;​rft.aulast=Linnaeus&​amp;​rft.btitle=Systema+naturae+per+regna+tria+naturae%2C+secundum+classes%2C+ordines%2C+genera%2C+species%2C+cum+characteribus%2C+differentiis%2C+synonymis%2C+locis.+Tomus+I.+Editio+decima%2C+reformata.&​amp;​rft.date=1758&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pages=91&​amp;​rft.pub=Holmiae.+%28Laurentii+Salvii%29.&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Linnaeus,​ C. 1758: Systema Naturae per regna tria naturæ, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus,​ differentiis,​ synonymis, locis, Tomus I. Editio decima, reformata. Holmiæ: impensis direct. Laurentii Salvii. i–ii, 1–824 pp: trang 91. <span class="​noprint">​doi:​10.5962/​bhl.title.542</​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-ITIS-4">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​
 +<span class="​citation web">​“<​i>​Pandion haliaetus </​i>​”. Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2007</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.btitle=Pandion+haliaetus+&​amp;​rft.date=5+th%C3%A1ng+9+n%C4%83m+2007&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=H%E1%BB%87+th%E1%BB%91ng+Th%C3%B4ng+tin+Ph%C3%A2n+lo%E1%BA%A1i+T%C3%ADch+h%E1%BB%A3p&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.itis.gov%2Fservlet%2FSingleRpt%2FSingleRpt%3Fsearch_topic%3DTSN%26search_value%3D175590&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Graves,​ R (1955). "The Sons of Pandion."​ Greek Myths. London: Penguin. pp. 320–323. ISBN 0-14-001026-2.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​All about Ospreys, From desk of Thisbe Nissen</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​LSJ,​ s.v. <span lang="​grc"​ title="​Văn bản tiếng Hy Lạp cổ">​ἁλιάετος</​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Terres-8">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Terres,​ J. K. (1980). <​i>​The Audubon Society Encyclopedia of North American Birds</​i>​. New York, NY: Knopf. tr. 644–646. ISBN 0-394-46651-9.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Terres%2C+J.+K.&​amp;​rft.aufirst=J.+K.&​amp;​rft.aulast=Terres&​amp;​rft.btitle=The+Audubon+Society+Encyclopedia+of+North+American+Birds&​amp;​rft.date=1980&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-394-46651-9&​amp;​rft.pages=644-646&​amp;​rft.place=New+York%2C+NY&​amp;​rft.pub=Knopf&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Salzman,​ Eric (1993). “Sibley'​s Classification of Birds”. <​i>​Birding</​i>​ <​b>​58</​b>​ (2): 91–98. JSTOR 2911426. doi:​10.2307/​2911426<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2007</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.atitle=Sibley%27s+Classification+of+Birds&​amp;​rft.au=Salzman%2C+Eric&​amp;​rft.aufirst=Eric&​amp;​rft.aulast=Salzman&​amp;​rft.date=5+th%C3%A1ng+9+n%C4%83m+2007&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=2&​amp;​rft.jstor=2911426&​amp;​rft.jtitle=Birding&​amp;​rft.pages=91-98&​amp;​rft.volume=58&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.scricciolo.com%2Fclassificazione%2Fsequence4.htm&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.2307%2F2911426&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Tesky-10">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​
 +<span class="​citation web">​Tesky,​ Julie L. (1993). “<​i>​Pandion haliaetus </​i>​”. U.S. Department of Agriculture,​ Forest Service<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2007</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Tesky%2C+Julie+L.&​amp;​rft.aufirst=Julie+L.&​amp;​rft.aulast=Tesky&​amp;​rft.btitle=Pandion+haliaetus+&​amp;​rft.date=6+th%C3%A1ng+9+n%C4%83m+2007&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=U.S.+Department+of+Agriculture%2C+Forest+Service&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.fs.fed.us%2Fdatabase%2Ffeis%2Fanimals%2Fbird%2Fpaha%2Fall.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Barrow,​ M. V. (1998). <i>A passion for Birds: American ornithology after Audubon</​i>​. Princeton, NJ: Princeton University Press. ISBN 0-691-04402-3.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Barrow%2C+M.+V.&​amp;​rft.aufirst=M.+V.&​amp;​rft.aulast=Barrow&​amp;​rft.btitle=A+passion+for+Birds%3A+American+ornithology+after+Audubon&​amp;​rft.date=1998&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-691-04402-3&​amp;​rft.place=Princeton%2C+NJ&​amp;​rft.pub=Princeton+University+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Christidis,​ L. &amp; Boles, W.E. (2008) <​i>​Systematics and Taxonomy of Australian Birds.</​i>,​ Australian Museum.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Avibase-13"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Avibase <​i>​Pandion</​i>​ entry Accessed on ngày 2 tháng 12 năm 2010</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-14"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Jonathan J. Becker (1985). “Pandion lovensis, A New Species Of Osprey From The Late Miocene Of Florida” (bằng tiếng Anh). BioStor. tr. 314–320<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2013</​span>​. <​q>​Pandion lovensis n. sp. (Aves: Pandionidae) is described from the late Miocene (latest Clarendonian) of Florida</​q></​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Jonathan+J.+Becker&​amp;​rft.aulast=Jonathan+J.+Becker&​amp;​rft.btitle=Pandion+lovensis%2C+A+New+Species+Of+Osprey+From+The+Late+Miocene+Of+Florida&​amp;​rft.date=2013-01-10&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pages=314-320&​amp;​rft.pub=BioStor&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fbiostor.org%2Freference%2F75100&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-15"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Olson,​ S. L. (1985). <​i>​Avian Biology Vol. III (Chapter 2. The fossil record of birds)</​i>​. Academic Press.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Olson%2C+S.+L.&​amp;​rft.aufirst=S.+L.&​amp;​rft.aulast=Olson&​amp;​rft.btitle=Avian+Biology+Vol.+III+%28Chapter+2.+The+fossil+record+of+birds%29&​amp;​rft.date=1985&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Academic+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ ISBN 0122494083</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Mayr2006-16"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Mayr,​ G. (2006). “An osprey (Aves: Accipitridae:​ Pandioninae) from the early Oligocene of Germany”. <​i>​Palaeobiodiversity and Palaeoenvironments</​i>​ <​b>​86</​b>​ (1): 93–96. doi:​10.1007/​BF03043637.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.atitle=An+osprey+%28Aves%3A+Accipitridae%3A+Pandioninae%29+from+the+early+Oligocene+of+Germany&​amp;​rft.au=Mayr%2C+G.&​amp;​rft.aufirst=G.&​amp;​rft.aulast=Mayr&​amp;​rft.date=2006&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=1&​amp;​rft.jtitle=Palaeobiodiversity+and+Palaeoenvironments&​amp;​rft.pages=93-96&​amp;​rft.volume=86&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.1007%2FBF03043637&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-17"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Ferguson-Lees &amp; Christie, <​i>​Raptors of the World</​i>​. Houghton Mifflin Company (2001), ISBN 978-0-618-12762-7</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-18"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​History- Osprey <i>P. h. carolinensis</​i>​ (2011).</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-CTDEP-19">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“DEEP:​ Osprey Fact Sheet” <span style="​font-size:​85%;">​(PDF)</​span>​. Cục Bảo vệ Môi trường Connecticut. 1999. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2009<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2007</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.btitle=DEEP%3A+Osprey+Fact+Sheet&​amp;​rft.date=2007-09-30&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=C%E1%BB%A5c+B%E1%BA%A3o+v%E1%BB%87+M%C3%B4i+tr%C6%B0%E1%BB%9Dng+Connecticut&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fct.gov%2Fdeep%2Fcwp%2Fview.asp%3FA%3D2723%26Q%3D326054&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Forsman-20">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Forsman,​ Dick (2008). <​i>​The Raptors of Europe &amp; the Middle East A Handbook of Field Identification</​i>​. Princeton University Press. tr. 21–25. ISBN 0-85661-098-4.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Forsman%2C+Dick&​amp;​rft.aufirst=Dick&​amp;​rft.aulast=Forsman&​amp;​rft.btitle=The+Raptors+of+Europe+%26+the+Middle+East+A+Handbook+of+Field+Identification&​amp;​rft.date=2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-85661-098-4&​amp;​rft.pages=21-25&​amp;​rft.pub=Princeton+University+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-21"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Peterson,​ Roger Tory (1999). <i>A Field Guide to the Birds</​i>​. Houghton Mifflin Company. tr. 136. ISBN 978-0-395-91176-1.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Peterson%2C+Roger+Tory&​amp;​rft.aufirst=Roger+Tory&​amp;​rft.aulast=Peterson&​amp;​rft.btitle=A+Field+Guide+to+the+Birds&​amp;​rft.date=1999&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-0-395-91176-1&​amp;​rft.pages=136&​amp;​rft.pub=Houghton+Mifflin+Company&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Bull87-22">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Bull J, Farrand, J Jr (1987). <​i>​Audubon Society Field Guide to North American Birds:​Eastern Region</​i>​. New York: Alfred A. Knopf. tr. 469. ISBN 0-394-41405-5.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Bull+J%2C+Farrand%2C+J+Jr&​amp;​rft.aulast=Bull+J%2C+Farrand%2C+J+Jr&​amp;​rft.btitle=Audubon+Society+Field+Guide+to+North+American+Birds%3AEastern+Region&​amp;​rft.date=1987&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-394-41405-5&​amp;​rft.pages=469&​amp;​rft.place=New+York&​amp;​rft.pub=Alfred+A.+Knopf&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-23"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Hume R (2002). <​i>​RSPB Birds of Britain and Europe</​i>​. London: Dorling Kindersley. tr. 89. ISBN 0-7513-1234-7.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Hume+R&​amp;​rft.aulast=Hume+R&​amp;​rft.btitle=RSPB+Birds+of+Britain+and+Europe&​amp;​rft.date=2002&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-7513-1234-7&​amp;​rft.pages=89&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft.pub=Dorling+Kindersley&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Simpsday-24"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Simpson K, Day N, Trusler P (1993). <​i>​Field Guide to the Birds of Australia</​i>​. Ringwood, Victoria: Viking O'​Neil. tr. 66. ISBN 0-670-90478-3.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Simpson+K%2C+Day+N%2C+Trusler+P&​amp;​rft.aulast=Simpson+K%2C+Day+N%2C+Trusler+P&​amp;​rft.btitle=Field+Guide+to+the+Birds+of+Australia&​amp;​rft.date=1993&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-670-90478-3&​amp;​rft.pages=66&​amp;​rft.place=Ringwood%2C+Victoria&​amp;​rft.pub=Viking+O%27Neil&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Dennis2007a-25">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Dennis,​ TE (2007). “Distribution and status of the Osprey (<​i>​Pandion haliaetus</​i>​) in South Australia”. <​i>​Emu</​i>​ <​b>​107</​b>​ (4): 294–299. ISSN 0158-4197. doi:​10.1071/​MU07009.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.atitle=Distribution+and+status+of+the+Osprey+%28Pandion+haliaetus%29+in+South+Australia&​amp;​rft.au=Dennis%2C+TE&​amp;​rft.aufirst=TE&​amp;​rft.aulast=Dennis&​amp;​rft.date=2007&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issn=0158-4197&​amp;​rft.issue=4&​amp;​rft.jtitle=Emu&​amp;​rft.pages=294-299&​amp;​rft.volume=107&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.1071%2FMU07009&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-26"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Steadman D, (2006). <​i>​Extinction and Biogeography in Tropical Pacific Birds</​i>,​ University of Chicago Press. ISBN 978-0-226-77142-7</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-27"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Rasmussen,​ P. C. &amp; J. C. Anderton (2005). <​i>​Birds of South Asia. The Ripley Guide. Vols 1 &amp; 2</​i>​. Smithsonian Institution and Lynx Edicions.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Rasmussen%2C+P.+C.+%26+J.+C.+Anderton&​amp;​rft.aulast=Rasmussen%2C+P.+C.+%26+J.+C.+Anderton&​amp;​rft.btitle=Birds+of+South+Asia.+The+Ripley+Guide.+Vols+1+%26+2&​amp;​rft.date=2005&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Smithsonian+Institution+and+Lynx+Edicions.&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-28"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Strange M (2000). <i>A Photographic Guide to the Birds of Southeast Asia including the Philippines and Borneo</​i>​. Singapore: Periplus. tr. 70. ISBN 962-593-403-0.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Strange+M&​amp;​rft.aulast=Strange+M&​amp;​rft.btitle=A+Photographic+Guide+to+the+Birds+of+Southeast+Asia+including+the+Philippines+and+Borneo&​amp;​rft.date=2000&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=962-593-403-0&​amp;​rft.pages=70&​amp;​rft.place=Singapore&​amp;​rft.pub=Periplus&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-evans82-29">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Evans DL (1982). “Status Reports on Twelve Raptors:​Special Scientific Report Wildl. No. 238”. U.S. Dept. Interior, Fish and Wildl. Serv.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Evans+DL&​amp;​rft.aulast=Evans+DL&​amp;​rft.btitle=Status+Reports+on+Twelve+Raptors%3ASpecial+Scientific+Report+Wildl.+No.+238&​amp;​rft.date=1982&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=U.S.+Dept.+Interior%2C+Fish+and+Wildl.+Serv.&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-BNA-30"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Poole,​ A. F., R. O. Bierregaard,​ and M. S. Martell. (2002). Osprey (<​i>​Pandion haliaetus</​i>​). In <​i>​The Birds of North America, No. 683</​i>​ (A. Poole and F. Gill, eds.). The Birds of North America, Inc., Philadelphia,​ PA.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-31"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Clark,​ W. S. &amp; B. K. Wheeler 1987. A field guide to Hawks of North America. Houghton Mifflin, Boston. ISBN 0-395-36001-3</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-32"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Goenka,​ DN (1985). “The Osprey (<​i>​Pandion haliaetus haliaetus</​i>​) preying on a Gull”. <i>J. Bombay Nat. Hist. Soc.</​i>​ <​b>​82</​b>​ (1): 193–194.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.atitle=The+Osprey+%28Pandion+haliaetus+haliaetus%29+preying+on+a+Gull&​amp;​rft.au=Goenka%2C+DN&​amp;​rft.aulast=Goenka%2C+DN&​amp;​rft.date=1985&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=1&​amp;​rft.jtitle=J.+Bombay+Nat.+Hist.+Soc.&​amp;​rft.pages=193-194&​amp;​rft.volume=82&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-UM-33">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Kirschbaum,​ K.; Watkins P. “<​i>​Pandion haliaetus</​i>​”. Animal Diversity, University of Michigan Museum of Zoology<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Kirschbaum%2C+K.&​amp;​rft.aufirst=K.&​amp;​rft.aulast=Kirschbaum&​amp;​rft.btitle=Pandion+haliaetus&​amp;​rft.date=3+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Animal+Diversity%2C+University+of+Michigan+Museum+of+Zoology&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fanimaldiversity.org%2Fsite%2Faccounts%2Finformation%2FPandion_haliaetus.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Berulds03-34"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Beruldsen,​ G (2003). <​i>​Australian Birds: Their Nests and Eggs</​i>​. Kenmore Hills, Qld: self. tr. 196. ISBN 0-646-42798-9.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Beruldsen%2C+G&​amp;​rft.aufirst=G&​amp;​rft.aulast=Beruldsen&​amp;​rft.btitle=Australian+Birds%3A+Their+Nests+and+Eggs&​amp;​rft.date=2003&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-646-42798-9&​amp;​rft.pages=196&​amp;​rft.place=Kenmore+Hills%2C+Qld&​amp;​rft.pub=self&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-chesapeake-35"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Osprey”. Chesapeake Bay Program. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2001<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.btitle=Osprey&​amp;​rft.date=2+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Chesapeake+Bay+Program&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.chesapeakebay.net%2Finfo%2Fosprey.cfm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Collins-36"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Mullarney,​ Killian; Svensson, Lars, Zetterstrom,​ Dan; Grant, Peter. (2001). <​i>​Birds of Europe.</​i>​ Princeton University Press. 74–5 ISBN 0-691-05054-6</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-microwave-37"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Migration Strategies and Wintering Areas of North American Ospreys as Revealed by Satellite Telemetry” <span style="​font-size:​85%;">​(PDF)</​span>​. <​i>​Newsletter Winter 2000</​i>​. Microwave Telemetry Inc<span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.atitle=Migration+Strategies+and+Wintering+Areas+of+North+American+Ospreys+as+Revealed+by+Satellite+Telemetry&​amp;​rft.date=2+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Newsletter+Winter+2000&​amp;​rft.pub=Microwave+Telemetry+Inc&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.microwavetelemetry.com%2Fuploads%2Fnewsletters%2Fwinter00_page3.pdf&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-38"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Martell,​ M.S.; Mcmillian, M.A., Solensky, M.J., Mealey, B.K. (2004). “Partial migration and wintering use of florida by ospreys” <span style="​font-size:​85%;">​(PDF)</​span>​. <​i>​Journal of Raptor Research</​i>​ <​b>​38</​b>​ (1): 55–61.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.atitle=Partial+migration+and+wintering+use+of+florida+by+ospreys&​amp;​rft.au=Martell%2C+M.S.&​amp;​rft.aufirst=M.S.&​amp;​rft.aulast=Martell&​amp;​rft.date=2004&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=1&​amp;​rft.jtitle=Journal+of+Raptor+Research&​amp;​rft.pages=55-61&​amp;​rft.volume=38&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fweb.archive.org%2Fweb%2F20100809115737%2Fhttp%3A%2F%2Felibrary.unm.edu%2Fsora%2Fjrr%2Fv038n01%2Fp00055-p00061.pdf&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span> ​ mirror</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Alerstam2006-39"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Alerstam,​ T., Hake, M. and Kjellén, N. (2006). “Temporal and spatial patterns of repeated migratory journeys by ospreys”. <​i>​Animal Behaviour</​i>​ <​b>​71</​b>​ (3): 555–566. doi:​10.1016/​j.anbehav.2005.05.016.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.atitle=Temporal+and+spatial+patterns+of+repeated+migratory+journeys+by+ospreys&​amp;​rft.au=Alerstam%2C+T.%2C+Hake%2C+M.+and+Kjell%C3%A9n%2C+N.&​amp;​rft.aulast=Alerstam%2C+T.%2C+Hake%2C+M.+and+Kjell%C3%A9n%2C+N.&​amp;​rft.date=2006&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=3&​amp;​rft.jtitle=Animal+Behaviour&​amp;​rft.pages=555-566&​amp;​rft.volume=71&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.1016%2Fj.anbehav.2005.05.016&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-40"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Mundkur,​Taej (1988). “Recovery of a Norwegian ringed Osprey in Gujarat, India”. <i>J. Bombay Nat. Hist. Soc.</​i>​ <​b>​85</​b>​ (1): 190.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.atitle=Recovery+of+a+Norwegian+ringed+Osprey+in+Gujarat%2C+India&​amp;​rft.au=Mundkur%2CTaej&​amp;​rft.aulast=Mundkur%2CTaej&​amp;​rft.date=1988&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=1&​amp;​rft.jtitle=J.+Bombay+Nat.+Hist.+Soc.&​amp;​rft.pages=190&​amp;​rft.volume=85&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Cocker-41">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Cocker,​ Mark; Mabey, Richard (2005). <​i>​Birds Britannica</​i>​. London: Chatto &amp; Windus. tr. 136–141. ISBN 0-7011-6907-9.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Cocker%2C+Mark&​amp;​rft.aufirst=Mark&​amp;​rft.aulast=Cocker&​amp;​rft.btitle=Birds+Britannica&​amp;​rft.date=2005&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-7011-6907-9&​amp;​rft.pages=136-141&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft.pub=Chatto+%26+Windus&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-42"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Ames,​ P (1966). “DDT Residues in the eggs of the Osprey in the North-eastern United States and their relation to nesting success”. <i>J. Appl. Ecol.</​i>​ (British Ecological Society) <​b>​3</​b>​ ((Suppl.)): 87–97. JSTOR 2401447. doi:​10.2307/​2401447.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.atitle=DDT+Residues+in+the+eggs+of+the+Osprey+in+the+North-eastern+United+States+and+their+relation+to+nesting+success&​amp;​rft.au=Ames%2C+P&​amp;​rft.aufirst=P&​amp;​rft.aulast=Ames&​amp;​rft.date=1966&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=%28Suppl.%29&​amp;​rft.jstor=2401447&​amp;​rft.jtitle=J.+Appl.+Ecol.&​amp;​rft.pages=87-97&​amp;​rft.pub=British+Ecological+Society&​amp;​rft.volume=3&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.2307%2F2401447&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-43"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Ovid,​ <​i>​Metamorphoses</​i>​ 8.90</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-deVries76-44">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​de Vries, Ad (1976). <​i>​Dictionary of Symbols and Imagery</​i>​. Amsterdam: North-Holland Publishing Company. tr. 352. ISBN 0-7204-8021-3.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=de+Vries%2C+Ad&​amp;​rft.aufirst=Ad&​amp;​rft.aulast=de+Vries&​amp;​rft.btitle=Dictionary+of+Symbols+and+Imagery&​amp;​rft.date=1976&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-7204-8021-3&​amp;​rft.pages=352&​amp;​rft.place=Amsterdam&​amp;​rft.pub=North-Holland+Publishing+Company&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Cooper92-45">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Cooper,​ JC (1992). <​i>​Symbolic and Mythological Animals</​i>​. London: Aquarian Press. tr. 170. ISBN 1-85538-118-4.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.au=Cooper%2C+JC&​amp;​rft.aufirst=JC&​amp;​rft.aulast=Cooper&​amp;​rft.btitle=Symbolic+and+Mythological+Animals&​amp;​rft.date=1992&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=1-85538-118-4&​amp;​rft.pages=170&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft.pub=Aquarian+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-stamp-46"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Osprey”. <​i>​Birds of the World on Postage Stamps</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2008</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.atitle=Osprey&​amp;​rft.date=1+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2008&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Birds+of+the+World+on+Postage+Stamps&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.bird-stamps.org%2Fcspecies%2F2900100.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-47"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Visual ID. University of North Florida</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-48"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“UNCW Facts”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2009<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2009</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3A%C3%93+c%C3%A1&​amp;​rft.btitle=UNCW+Facts&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2009&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.uncw.edu%2Ffacts%2Ftraditions.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +<table role="​presentation"​ class="​mbox-small plainlinks sistersitebox"​ style="​background-color:#​f9f9f9;​border:​1px solid #​aaa;​color:#​000"><​tbody><​tr><​td class="​mbox-image"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​30px-Commons-logo.svg.png"​ width="​30"​ height="​40"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​45px-Commons-logo.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​59px-Commons-logo.svg.png 2x" data-file-width="​1024"​ data-file-height="​1376"/></​td>​
 +<td class="​mbox-text plainlist">​Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về <b>Ó cá</​b></​td></​tr></​tbody></​table><​p><​b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Việt)</​b>​
 +</p>
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1299
 +Cached time: 20181022205315
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 1.192 seconds
 +Real time usage: 1.408 seconds
 +Preprocessor visited node count: 7089/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 109748/​2097152 bytes
 +Template argument size: 6836/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 16/40
 +Expensive parser function count: 14/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 46058/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 15/400
 +Lua time usage: 0.542/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 18.41 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% 1186.077 ​     1 -total
 + ​30.91% ​ 366.612 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_&#​273;​i&#​7873;​u_h&#​432;&#​7899;​ng
 + ​30.56% ​ 362.501 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Taxonbar
 + ​28.95% ​ 343.357 ​    10 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​1x
 + ​22.94% ​ 272.137 ​    47 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Taxonbar/​Link
 + ​22.75% ​ 269.854 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​15.14% ​ 179.600 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Lang
 + ​15.01% ​ 178.070 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​B&#​7843;​ng_ph&​acirc;​n_lo&#​7841;​i
 + ​13.15% ​ 156.022 ​    76 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​If_empty
 +  9.25%  109.740 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​1314397-0!canonical and timestamp 20181022205314 and revision id 42615723
 + ​--></​div>​
 +
 +</​HTML>​
484031--c-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:10 (external edit)