User Tools

Site Tools


497131-ti-u-ng-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

497131-ti-u-ng-la-gi [2018/11/07 17:10] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div>​
 +<​p><​b>​Đái tháo đường</​b>,​ còn gọi là <​b>​bệnh tiểu đường</​b>,​ là một nhóm bệnh rối loạn chuyển hóa cacbohydrat,​ mỡ và protein khi hoóc môn insulin của tụy bị thiếu hay giảm tác động trong cơ thể, biểu hiện bằng mức đường trong máu luôn cao; trong giai đoạn mới phát thường làm bệnh nhân đi tiểu nhiều, tiểu ban đêm và do đó làm khát nước. Bệnh tiểu đường là một trong những nguyên nhân chính của nhiều bệnh hiểm nghèo, điển hình là bệnh tim mạch vành, tai biến mạch máu não, mù mắt, suy thận, liệt dương, hoại thư,...
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p>​Ở Anh khoảng 1,6 triệu người bị ĐTĐ<​sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup>​. Tại Hoa Kỳ, số người bị ĐTĐ tăng từ 5,3% năm 1997 lên 6,5% năm 2003 và tiếp tục tăng rất nhanh. Người tuổi trên 65 bị ĐTĐ gấp hai lần người tuổi 45–54<​sup id="​cite_ref-3"​ class="​reference">​[3]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Tại Đức theo con số công bố vào cuối tháng 11 năm 2015, có trên 6 triệu người bị bệnh tiểu đường. Trên 30 ngàn người dưới 20 tuổi bị bệnh loại 1.<sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup></​p><​p>​Tại Việt Nam, trong 4 thành phố lớn Hà Nội, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Hải Phòng, tỷ lệ bệnh tiểu đường là 4%, riêng quận Hoàn Kiếm (Hà Nội) lên tới 7%. Phần lớn  người bệnh phát hiện và điều trị muộn, hệ thống dự phòng, phát hiện bệnh sớm nhưng chưa hoàn thiện. Vì vậy, mỗi năm có trên 70% bệnh nhân không được phát hiện và điều trị. Tỷ lệ mang bệnh tiểu đường ở lứa tuổi 30-64 là 2,7%, vùng đồng bằng, ven biển. Hiện trên thế giới ước lượng có hơn 190 triệu người mắc bệnh tiểu đường và số này tiếp tục tăng lên. Ước tính đến năm 2010, trên thế giới có 221 triệu người mắc bệnh tiểu đường. Năm 2025 sẽ lên tới 330 triệu người (gần 6% dân số toàn cầu). Tỷ lệ bệnh tăng lên ở các nước phát triển là 42%, nhưng ở các nước đang phát triển (như Việt Nam) sẽ là 170%<sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup>​.
 +</p>
 +
 +<​p>​Bệnh tiểu đường có hai thể bệnh chính: Bệnh tiểu đường loại 1 do tụy tạng không tiết insulin, và tiểu đường loại 2 do tiết giảm insulin và đề kháng insulin.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Lo.E1.BA.A1i_1_.28Type_1.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Loại_1_(Type_1)">​Loại 1 (Type 1)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Khoảng 5-10% tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đường thuộc loại 1, phần lớn xảy ra ở trẻ em và người trẻ tuổi (&​lt;​20T). Các triệu chứng thường khởi phát đột ngột và tiến triển nhanh nếu không điều trị. Giai đoạn toàn phát có tình trạng thiếu insulin tuyệt đối gây tăng đường huyết và nhiễm Ceton.
 +</​p><​p>​Những triệu chứng điển hình của bệnh tiểu đường loại 1 là: ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy nhiều (4 nhiều), mờ mắt, dị cảm và sụt cân, trẻ em chậm phát triển và dễ bị nhiễm trùng.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Lo.E1.BA.A1i_2_.28Type_2.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Loại_2_(Type_2)">​Loại 2 (Type 2)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Bệnh tiểu đường loại 2 chiếm khoảng 90-95% trong tổng số bệnh nhân bệnh tiểu đường, thường gặp ở lứa tuổi trên 40, nhưng gần đây xuất hiện ngày càng nhiều ở lứa tuổi 30, thậm chí cả lứa tuổi thanh thiếu niên. Bệnh nhân thường ít có triệu chứng và thường chỉ được phát hiện bởi các triệu chứng của biến chứng, hoặc chỉ được phát hiện tình cờ khi đi xét nghiệm máu trước khi mổ hoặc khi có biến chứng như nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu não; khi bị nhiễm trùng da kéo dài; bệnh nhân nữ hay bị ngứa vùng kín do nhiễm nấm âm hộ; bệnh nhân nam bị liệt dương.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​B.E1.BB.87nh_ti.E1.BB.83u_.C4.91.C6.B0.E1.BB.9Dng_do_thai_ngh.C3.A9n"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Bệnh_tiểu_đường_do_thai_nghén">​Bệnh tiểu đường do thai nghén</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Tỷ lệ bệnh tiểu đường trong thai kỳ chiếm 3-5% số thai nghén; phát hiện lần đầu tiên trong thai kỳ.
 +</p>
 +
 +<​p>​Sự thiếu hụt insulin một cách tương đối hay tuyệt đối dẫn đến glucose không thể vận chuyển vào tế bào, làm rối loạn chuyển hóa các chất: glucid,​lipid,​protid,​nước và điện giải,...
 +</p>
 +
 +<​p>​Các triệu chứng thường thấy là tiểu nhiều, ăn nhiều, uống nhiều, sụt cân nhanh là các triệu chứng thấy ở cả hai loại.
 +-Tiểu nhiều: <​br/>​Glucose niệu kéo theo lợi niệu thẩm thấu làm tăng lượng nước tiểu, bệnh nhân thường xuyên mắc đi tiểu hơn người bình thường.<​br/>​Lượng nước tiểu thường từ 3-4 lít hoặc hơn trong 24 giờ, nước trong, khi khô thường để lại vết bẩn hoặc mảng trắng.<​br/>​Tiểu dầm ban đêm do đa niệu có thể là dấu hiệu khởi phát của đái tháo đường ở trẻ nhỏ.<​br/>​-Ăn nhiều:<​br/>​Cơ thể không thể sử dụng đường để cung cấp năng lượng làm cho bệnh nhân nhanh đói, đói chỉ sau bữa ăn một thời gian ngắn.<​br/>​-Uống nhiều:<​br/>​Mất nước làm kích hoạt trung tâm khát ở vùng hạ đồi, làm cho bệnh nhân có cảm giác khát và uống nước liên tục.<​br/>​-Gầy nhiều:<​br/>​Dù ăn uống nhiều hơn bình thường, nhưng do cơ thể không thể sử dụng glucose để tạo năng lượng, buộc phải tăng cường thoái hóa lipid và protid để bù trừ, làm cho bệnh nhân sụt cân, người gầy còm, xanh xao.
 +</​p><​p>​Với bệnh nhân đái tháo đường loại 2 thường không có bất kỳ triệu chứng nào ở giai đoạn đầu và vì vậy bệnh thường chẩn đoán muộn khoảng 7-10 năm (chỉ có cách kiểm tra đường máu cho phép chẩn đoán được ở giai đoạn này).
 +</p>
 +
 +<​p>​Một số xét nghiệm cần thiết phục vụ cho việc chẩn đoán bệnh:
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Ch.E1.BA.A9n_.C4.91o.C3.A1n_.C4.90T.C4.90_b.E1.BA.B1ng_.C4.91.E1.BB.8Bnh_l.C6.B0.E1.BB.A3ng_.C4.91.C6.B0.E1.BB.9Dng_m.C3.A1u_huy.E1.BA.BFt_t.C6.B0.C6.A1ng"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Chẩn_đoán_ĐTĐ_bằng_định_lượng_đường_máu_huyết_tương">​Chẩn đoán ĐTĐ bằng định lượng đường máu huyết tương</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Đo nồng độ đường trong máu lúc đói, sau khi ăn và sự dung nạp chất này.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​.C4.90o_n.E1.BB.93ng_.C4.91.E1.BB.99_glucose_trong_m.C3.A1u_l.C3.BAc_.C4.91.C3.B3i"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Đo_nồng_độ_glucose_trong_máu_lúc_đói">​Đo nồng độ glucose trong máu lúc đói</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Xác định tiểu đường trong 2 lần xét nghiệm đều cho kết quả là nồng độ glucose trong máu lúc đói cao hơn 126 mg/dl. Khi kết quả xét nghiệm có nồng độ từ 110 và 126 mg/dl thì coi là tiền tiểu đường, báo hiệu nguy cơ bị tiểu đường type 2 với các biến chứng của bệnh.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​.C4.90o_n.E1.BB.93ng_.C4.91.E1.BB.99_glucose_sau_khi_.C4.91.C3.A3_.C4.83n"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Đo_nồng_độ_glucose_sau_khi_đã_ăn">​Đo nồng độ glucose sau khi đã ăn</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Nếu kết quả đo nồng độ glucose sau khi đă ăn cao hơn 200 mg/dl kèm các triệu chứng của bệnh (khát nhiều, đái nhiều và mỏi mệt) thì nghi ngờ bị bệnh tiểu đường.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​.C4.90.C3.A1nh_gi.C3.A1_s.E1.BB.B1_dung_n.E1.BA.A1p_sau_khi_u.E1.BB.91ng_glucose"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Đánh_giá_sự_dung_nạp_sau_khi_uống_glucose">​Đánh giá sự dung nạp sau khi uống glucose</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Đôi khi các bác sĩ muốn chẩn đoán sớm bệnh ĐTĐ hơn nữa bằng cách cho uống đường glucose làm bộc lộ những trường hợp ĐTĐ nhẹ mà thử máu theo cách thông thường không đủ tin cậy để chẩn đoán. Cách đó gọi là "test dung nạp glucose bằng đường uống"​. Xét nghiệm nồng độ glucose ​ sau khi uống 2 giờ. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ này vẫn cao hơn 200 mg/dl thì chẩn đoán là bị bệnh tiểu đường type 2.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​T.C3.B3m_t.E1.BA.AFt"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Tóm_tắt">​Tóm tắt</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p><​b>​Rối loạn hạ đường huyết</​b>​
 +</​p><​p>​Nếu kết quả đo mức đường máu lúc đói &lt; 70 mg/dl là có rối loạn hạ đường huyết, như kết quả đo 53 mg/dl là có thể bị hôn mê do hạ đường huyết.
 +</​p><​p><​b>​Tiền đái tháo đường</​b>​
 +</​p><​p>​Người có mức đường máu lúc đói từ &​gt;​110 mg/​dl được gọi là những người có "rối loạn dung nạp đường khi đói"​. Những người này tuy chưa được xếp vào nhóm bệnh nhân ĐTĐ, nhưng cũng không được coi là "bình thường"​ vì theo thời gian, rất nhiều người người "rối loạn dung nạp đường khi đói" sẽ tiến triển thành ĐTĐ thực sự nếu không có lối sống tốt. Mặt khác, người ta cũng ghi nhận rằng những người có "rối loạn dung nạp đường khi đói" bị gia tăng khả năng mắc các bệnh về tim mạch, đột quị hơn.
 +</​p><​p><​b>​Đái tháo đường</​b>​
 +</p>
 +<​ul><​li>​Đường máu lúc đói ≥ 126 mg/dl (≥ 7 mmol/l) thử ít nhất 2 lần liên tiếp.</​li>​
 +<​li>​Đường máu sau ăn hoặc bất kỳ ≥ 200 mg/dl (≥ 11,​1 mmol/​l).</​li></​ul><​h4><​span id="​.C4.90.E1.BB.8Bnh_l.C6.B0.E1.BB.A3ng_HbA1C"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Định_lượng_HbA1C">​Định lượng HbA1C</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Ngoài các xét nghiệm này, HbA1C cũng là một xét nghiệm giúp việc chẩn đoán xác định bệnh tiểu đường mang lại kết quả chính xác. Glucose trong máu có thể gắn kết với hemoglobin (phần mang oxy) của hồng cầu để tạo nên một phức hợp gọi là HbA1c (Hemoglobin glycosylat). Một khi glucose gắn kết với hemoglobin, nó sẽ ở đó và tồn tại đến hết đời sống của hồng cầu kéo dài khoảng 3 tháng. Như vậy nếu nồng độ glucose trong máu càng cao thì lượng glucose gắn vào hemoglobin của hồng cầu càng nhiều, và như vậy nồng độ HbA1c cũng sẽ gia tăng. ​ Định lượng HbA1C đánh giá hồi cứu tình trạng đường máu 2-3 tháng gần đây. Đường máu cân bằng tốt nếu HbA1c &lt; 6,​5%.<​sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​C.C3.A1c_x.C3.A9t_nghi.E1.BB.87m_b.E1.BB.95_sung"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Các_xét_nghiệm_bổ_sung">​Các xét nghiệm bổ sung</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Sau khi được chẩn đoán xác định và làm những xét nghiệm theo dõi thường kỳ (1-2lần/​năm) để thăm dò các biến chứng mạn tính và để theo dõi điều trị:
 +</​p><​p>​Khám lâm sàng: lưu ý kiểm tra cân nặng, huyết áp, bắt mạch ngoại biên và so sánh nhiệt độ da, khám bàn chân, khám thần kinh bao gồm thăm dò cảm giác sâu bằng âm thoa. Khám mắt: phát hiện và đánh giá tiến triển bệnh lý võng mạc.
 +</​p><​p>​Xét nghiệm: đặc biệt lưu ý creatinin, mỡ máu, microalbumin niệu (bình thường &lt; 30 mg/​ngày) hoặc định lượng protein niệu. Đo điện tim nhằm phát hiện sớm các biểu hiện thiếu máu cơ tim. Soi đáy mắt..
 +</​p><​p>​Trong một số tình huống (không phải là xét nghiệm thường qui):
 +</​p><​p>​Fructosamin:​ cho biết đường máu trung bình 2 tuần gần đây, có nhiều lợi ích trong trường hợp người mắc ĐTĐ đang mang thai. Nếu đường máu cân bằng tốt, kết quả &lt; 285 mmol/​l.
 +</​p><​p>​Peptid C (một phần của pro-insulin):​ cho phép đánh giá chức năng tế bào bêta tụy.
 +</​p><​p>​Thử đường trong nước tiểu cũng là một phương pháp được tiến hành tuy nhiên kết quả của phương pháp này không được đánh giá cao bằng những cách thức còn lại.
 +</p>
 +
 +<​h3><​span id="​Lu.C3.B4n_theo_d.C3.B5i_t.C3.ACnh_tr.E1.BA.A1ng_b.E1.BB.87nh"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Luôn_theo_dõi_tình_trạng_bệnh">​Luôn theo dõi tình trạng bệnh</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Những người bị bệnh nên có sẵn máy đo đường huyết cá nhân tại nhà để có thể tiện việc theo dõi bệnh tình. Nếu thấy có những chuyển biến bất thường thì nên đến ngay bác sĩ, không nên tự điều trị.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​L.E1.BB.91i_s.E1.BB.91ng_v.C3.A0_th.C3.A1i_.C4.91.E1.BB.99_.C4.83n_u.E1.BB.91ng"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Lối_sống_và_thái_độ_ăn_uống">​Lối sống và thái độ ăn uống</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Những điều chỉnh lối sống người bệnh tiểu đường cần tuân theo để kiểm soát bệnh:
 +</p>
 +<​h4><​span id="​Ch.E1.BA.BF_.C4.91.E1.BB.99_.C4.83n_u.E1.BB.91ng"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Chế_độ_ăn_uống">​Chế độ ăn uống</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Dùng các thực phẩm có nhiều chất xơ phóng thích chậm đường giúp giữ lượng đường huyết trong máu tăng chậm bởi vì chúng được tiêu hóa chậm hơn, do đó ngăn ngừa cơ thể sản xuất quá nhiều insulin. Nó cũng cung cấp năng lượng lâu dài và giúp bạn no lâu hơn.
 +</​p><​p>​Sau đây là 8 nguyên tắc ăn uống trong bệnh đái tháo đường <sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup>:​
 +</p>
 +<​ul><​li>​Ăn nhiều rau không tinh bột, đậu, và trái cây như táo, lê, đào, và quả mọng, chuối, xoài, và đu đủ là các thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp là sự lựa chọn tốt cho đồ ăn tráng miệng.</​li>​
 +<​li>​Ăn các loại ngũ cốc tự nhiên ít chế biến sẵn: Hãy ăn uống khoa học và chế biến theo kiểu cổ truyền và không nên ăn đồ ăn chế biến sẵn.</​li>​
 +<​li>​Hạn chế khoai tây trắng và các sản phẩm ngũ cốc tinh chế như bánh mì trắng và mì sợi trắng.</​li>​
 +<​li>​Hạn chế đồ ngọt tập trung bao gồm các loại thực phẩm có hàm lượng calo cao chẳng hạn như kem. Giảm nước ép trái cây không nhiều hơn một ly một ngày. Hoàn toàn loại bỏ các đồ uống có đường ngọt.</​li>​
 +<​li>​Ăn lành mạnh của một loại protein ở hầu hết các bữa ăn, chẳng hạn như cá, đậu, hoặc thịt gà không da.</​li>​
 +<​li>​Chọn các loại thực phẩm với chất béo có lợi cho sức khỏe như dầu ô liu, bơ, dầu thực vật rất tốt cho người tiểu đường. Hạn chế chất béo bão hòa từ sữa và các sản phẩm khác từ động vật. Loại bỏ hoàn  toàn các chất béo trong đồ ăn nhanh và chế biến sẵn.</​li>​
 +<​li>​Có ba bữa ăn chính và một hoặc hai bữa ăn nhẹ mỗi ngày và đặc biệt không bỏ bữa sáng.</​li>​
 +<​li>​Ăn chậm và dừng lại khi thấy vừa đủ.</​li></​ul><​h4><​span id="​Ki.E1.BB.83m_so.C3.A1t_c.C3.A2n_n.E1.BA.B7ng"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Kiểm_soát_cân_nặng">​Kiểm soát cân nặng</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Giảm cân là mục tiêu quan trọng cho người bệnh tiểu đường (đặc biệt là tiểu đường típ 2). Béo phì làm tăng lượng đường huyết và kháng với insulin. Chương trình giảm cân thích hợp ngăn ngừa sự gia tăng các biến chứng do béo phì như huyết áp cao, bệnh tim mạch.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​Li.E1.BB.87u_ph.C3.A1p_th.C6.B0_gi.C3.A3n"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Liệu_pháp_thư_giãn">​Liệu pháp thư giãn</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Stress và lo âu cũng có thể khiến bạn có nguy cơ bị tiểu đường cao hơn. Stress làm tăng sự giải phóng hormon tuyến yên ACTH, từ đó thúc đẩy giải phóng hormon cortisol từ tuyến thượng thận, còn được gọi là hormon stress, ảnh hưởng gián tiếp tới lượng đường huyết trong cơ thể.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​Ng.E1.BB.A7_.C4.91.E1.BB.81u_.C4.91.E1.BA.B7n"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Ngủ_đều_đặn">​Ngủ đều đặn</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Thiếu ngủ có thể làm tăng lượng đường huyết và tăng sản sinh hormon stress cortisol. Để tránh điều này hãy duy trì giấc ngủ đều đặn liên tục 7-8 giờ.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​Ng.E1.BB.ABng_h.C3.BAt_thu.E1.BB.91c"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Ngừng_hút_thuốc">​Ngừng hút thuốc</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Các sản phẩm thuốc lá có thể ảnh hưởng tới lưu thông máu trong cơ thể. Tuần hoàn máu bị ảnh hưởng có thể ảnh hưởng tới bệnh tiểu đường và gây hậu quả nghiêm trọng.
 +</p>
 +<​h4><​span id="​V.E1.BA.ADn_.C4.91.E1.BB.99ng"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Vận_động">​Vận động</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Nên tập luyện thường xuyên. Theo các nghiên cứu, những bệnh nhân tiểu đường thường xuyên tập luyện ít có khả năng bị các biến chứng như đột quỵ và đau tim.<sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​Thu.E1.BB.91c_.C4.91i.E1.BB.81u_tr.E1.BB.8B"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Thuốc_điều_trị">​Thuốc điều trị</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​h3><​span id="​Insulin_.28d.C3.B9ng_cho_d.E1.BA.A1ng_typ1.29"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Insulin_(dùng_cho_dạng_typ1)">​Insulin (dùng cho dạng typ1)</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Căn cứ vào tác dụng, giới chuyên môn chia ra 03 nhóm:
 +</p>
 +<​ul><​li>​Insulin tác dụng nhanh: gồm Insulin hydrochlorid,​ nhũ dịch Insulin-kẽm</​li>​
 +<​li>​Insulin tác dụng trung bình: Isophan Insulin, Lente Insulin</​li>​
 +<​li>​Insulin tác dụng chậm: Insulin Protamin kẽm, Insulin kẽm tác dụng chậm</​li></​ul><​p>​Insulin được chỉ định dùng cho bệnh nhân đái tháo đường thuộc Typ1, nó chỉ dùng cho bệnh nhân đái tháo đường typ2 khi đã thay đổi chế độ ăn, luyện tập và dùng các thuốc điều trị đái tháo đường tổng hợp mà không hiệu quả
 +</p>
 +<​ul><​li>​Phản ứng phụ của Insulin: Dị ứng (sau khi tiêm lần đầu hoặc nhiều lần tiêm), hạ Glucose máu (thường gặp khi tiêm quá liều), Phản ứng tại chỗ tiêm (ngứa, đau, cứng vùng tiêm).Do gây rối loạn chuyển hóa mỡ tại vùng tiêm, tăng sinh mỡ dễ gây u mỡ, giảm sẽ gây xơ cứng (khó tiêm, đau)</​li></​ul><​h3><​span id="​Thu.E1.BB.91c_d.C3.B9ng_cho_d.E1.BA.A1ng_typ2"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Thuốc_dùng_cho_dạng_typ2">​Thuốc dùng cho dạng typ2</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Các dẫn xuất của Sulfonyl ure, chia làm 02 nhóm:
 +</p>
 +<​ul><​li>​Nhóm 1: có tác dụng yếu, gồm - Tolbutamid, Acetohexamid,​ Tolazamid, Clopropamid</​li>​
 +<​li>​Nhóm 2: có tác dụng mạnh hơn, gồm - Glibenclamid,​ Glipizid, Gliclazid</​li></​ul>​
 +
 +<​h3><​span id="​Trung_Qu.E1.BB.91c"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Trung_Quốc">​Trung Quốc</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Theo một nghiên cứu chung của các đại học Trung Quốc và Hoa Kỳ được công bố trên trang mạng <​i>​Báo chí của hội Y khoa Hoa Kỳ</​i>​ (The Journal of the American Medical Association) vào ngày 04.09.2013 thì khoảng 11,6% những người trưởng thành Trung Quốc bị bệnh tiểu đường, tức là khoảng 114 triệu người. Phân nửa những người trưởng thành đang ở trong thời kỳ trước đó, đã rối loạn chuyển hóa lượng đường nhưng bệnh dạng typ2 chưa phát ra<sup id="​cite_ref-9"​ class="​reference">​[9]</​sup>​. ​
 +</p>
 +
 +
 +
 +<​ul><​li><​i>​Phòng và chữa bệnh đái tháo đường</​i>​. Nhà xuất bản Y học 2005, Ths.Bs Nguyễn Huy Cường- BV Nội tiết trung ương.</​li>​
 +<​li><​i>​Thuốc biệt dược &amp; cách sử dụng</​i>​. Nhà xuất bản Y học 2004, DS.Phạm Thiệp - DS.Vũ Ngọc Thúy</​li></​ul>​
 +<table role="​presentation"​ class="​mbox-small plainlinks sistersitebox"​ style="​background-color:#​f9f9f9;​border:​1px solid #​aaa;​color:#​000"><​tbody><​tr><​td class="​mbox-image"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​30px-Commons-logo.svg.png"​ width="​30"​ height="​40"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​45px-Commons-logo.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​59px-Commons-logo.svg.png 2x" data-file-width="​1024"​ data-file-height="​1376"/></​td>​
 +<td class="​mbox-text plainlist">​Wikimedia Commons có thư viện hình ảnh và phương tiện truyền tải về <​i><​b><​span>​Tiểu đường</​span></​b></​i></​td></​tr></​tbody></​table><​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1264
 +Cached time: 20181027075126
 +Cache expiry: 86400
 +Dynamic content: true
 +CPU time usage: 0.228 seconds
 +Real time usage: 0.302 seconds
 +Preprocessor visited node count: 852/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 16517/​2097152 bytes
 +Template argument size: 936/2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 10/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 3951/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 1/400
 +Lua time usage: 0.088/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 2.66 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 235.612 ​     1 -total
 + ​44.37% ​ 104.532 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_disease
 + ​39.90% ​  ​94.002 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_tin
 + ​29.45% ​  ​69.387 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​D&#​7851;​n_ch&#​7913;​ng_trong_b&​agrave;​i
 + ​18.82% ​  ​44.337 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_b&​aacute;​o
 + ​15.62% ​  ​36.793 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​10.71% ​  ​25.236 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_web
 +  4.14%    9.743      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Th&#​7875;​_lo&#​7841;​i_Commons
 +  3.84%    9.053      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​M&#​7909;​c_&#​273;&#​432;&#​7907;​c_ph&​acirc;​n_t&​aacute;​ch_b&#​7857;​ng_d&#​7845;​u_ph&#​7849;​y
 +  3.39%    7.992      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​D&#​7921;​_&​aacute;​n_li&​ecirc;​n_quan
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​64937-0!canonical and timestamp 20181027075125 and revision id 40874018
 + ​--></​div>​
 +
 +</​HTML>​
497131-ti-u-ng-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:10 (external edit)