User Tools

Site Tools


499331-m-n-gai-la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

499331-m-n-gai-la-gi [2018/11/07 17:10] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output">​
 +<​p><​b>​Mận gai</​b>​ (danh pháp hai phần: Prunus spinosa) là một loài <​i>​mận</​i>​ bản địa ở châu Âu, Tây Á, và cục bộ ở tây bắc châu Phi.<sup id="​cite_ref-rushforth_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup><​sup id="​cite_ref-dvf_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup>​ Đây cũng là loài cây nhập tịch cục bộ tại New Zealand và miền đông Bắc Mỹ.<​sup id="​cite_ref-dvf_2-1"​ class="​reference">​[2]</​sup></​p><​p>​Mận gai là một loại cây rụng lá có kích cỡ cây bụi lớn hay cây nhỏ cao đến 5 m, vỏ cây hơi đen và các cành rậm rạp, cứng và có gai. Lá cây có hình bầu dục, dài 2–4.5 cm và rộng 1.2–2 cm,​ mép là có răng cưa. Hoa mận gai có đường kính 1,5 cm, với năm cánh hoa màu trắng kem; hoa xuất hiện trước khi trổ lá vào đầu xuân. Mận gai là loài lưỡng tính và được côn trùng thụ phấn. Quả mận gai có đường kính 10–12 milimét (0,​39–0,​47 in),​ có màu đen với một lớp phấn màu tím xanh, chín vào mùa thu, và vẫn được thu hoạch theo lối truyền thống, ít nhất là ở Anh Quốc, và tháng 10 hay tháng 11 sau đợt sương giá đầu tiên. Quả mận gai có lớp thịt mỏng.
 +</​p><​p>​Mận gai thường xuyên bị nhầm lẫn với <i>P. cerasifera</​i>​ (mận anh đào), đặc biệt là vào đầu mùa xuân khi hoa mận anh đào ra hơi sớm hơn so với mận gai. Ta có thể phân biệt dựa vào màu hoa, mận gai có màu trắng kem và mận anh đào màu trắng thuần. Ta cũng có thể phân biệt chúng vào mùa đông do tập quan cây nhỏ hơn sẽ cứng hơn, các nhánh cây góc rộng ở mận gai; vào mùa hè với việc lá cây mận gai tương đối hẹp hơn, gấp hơn hai lần chiều rộng;<​sup id="​cite_ref-rushforth_1-1"​ class="​reference">​[1]</​sup><​sup id="​cite_ref-vedel_3-0"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ và vào mùa thu nhờ màu sắc của vỏ quả — quả mận gai màu tím đen còn quả mận anh đào có màu vàng hay đỏ.
 +</​p><​p>​Mận gai có một tứ bội (2<​i>​n</​i>​=4<​i>​x</​i>​=32) nhiễm sắc thể.<​sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup></​p>​
  
 +<div class="​reflist columns references-column-count references-column-count-2"​ style="​-moz-column-count:​ 2; -webkit-column-count:​ 2; column-count:​ 2; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-rushforth-1">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Rushforth,​ K. (1999). <​i>​Trees of Britain and Europe</​i>​. Collins ISBN 0-00-220013-9.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-dvf-2">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text">​Den Virtuella Floran: <​i>​Prunus spinosa</​i>​ map</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-vedel-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Vedel,​ H., &amp; Lange, J. (1960). <​i>​Trees and Bushes in Wood and Hedgerow</​i>​. Metheun &amp; Co. Ltd., London.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-4"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Weinberger,​ J. H. 1975. Plums. Pp. 336–347 in <​i>​Advances in fruit breeding</​i>,​ eds. J. Janick and J. N. Moore. West Lafayette: Purdue University Press.</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +<table role="​presentation"​ class="​mbox-small plainlinks sistersitebox"​ style="​background-color:#​f9f9f9;​border:​1px solid #​aaa;​color:#​000"><​tbody><​tr><​td class="​mbox-image"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​30px-Commons-logo.svg.png"​ width="​30"​ height="​40"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​45px-Commons-logo.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4a/​Commons-logo.svg/​59px-Commons-logo.svg.png 2x" data-file-width="​1024"​ data-file-height="​1376"/></​td>​
 +<td class="​mbox-text plainlist">​Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện truyền tải về <​b>​Mận gai</​b></​td></​tr></​tbody></​table><​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1302
 +Cached time: 20181021004101
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.188 seconds
 +Real time usage: 0.247 seconds
 +Preprocessor visited node count: 1499/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 9978/​2097152 bytes
 +Template argument size: 1738/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 11/40
 +Expensive parser function count: 1/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 1831/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 1/400
 +Lua time usage: 0.040/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 2.2 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 221.575 ​     1 -total
 + ​64.09% ​ 142.006 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Taxobox
 + ​35.57% ​  ​78.814 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox
 + ​15.83% ​  ​35.075 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Convert
 + ​13.50% ​  ​29.923 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Wikidata_h&​igrave;​nh_&#​7843;​nh
 +  7.19%   ​15.930 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Taxobox_name
 +  5.42%   ​12.020 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Commons
 +  5.19%   ​11.503 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 +  4.66%   ​10.327 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​D&#​7921;​_&​aacute;​n_li&​ecirc;​n_quan
 +  4.33%    9.599      2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Taxobox_colour
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​1296257-0!canonical and timestamp 20181021004101 and revision id 22106654
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
499331-m-n-gai-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:10 (external edit)