User Tools

Site Tools


516531-s-nh-la-gi

Sẻ nhà
Passer domesticus3.jpg

Con trống

Passer domesticus female 02831-nevit.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Họ (familia) Passeridae
Chi (genus) Passer
Loài (species) P. domesticus
Danh pháp hai phần
Passer domesticus
(L., 1758)
Phân bố: màu xanh đậm, bản địa, màu xanh lá cây sáng, được giới thiệu.

Phân bố: màu xanh đậm, bản địa, màu xanh lá cây sáng, được giới thiệu.

Danh pháp đồng nghĩa[2]

Fringilla domestica Linnaeus, 1758
Passer domesticus (Linnaeus, 1758) Brisson, 1760
Pyrgita domestica (Linnaeus, 1758) G. Cuvier, 1817
Passer indicus Jardine và Selby, 1835
Passer arboreus Bonaparte, 1850 (preoccupied)
Passer confucius Bonaparte, 1853
Passer rufidorsalis C. L. Brehm, 1855
Passer engimaticus Zarudny, 1903

Passer ahasvar Kleinschmidt, 1904

Sẻ nhà (danh pháp hai phần: Passer domesticus) là một loài chim cở nhỏ thuộc họ Sẻ, được tìm thấy trong hầu hết các nơi trên thế giới. Sẻ nhà có nơi sống gắn kết với nơi ở của con người, và có thể sống trong thành thị hoặc nông thôn.

Một trong số khoảng 25 loài trong chi Passer, sẻ nhà xuất hiện tự nhiên trong hầu hết châu Âu, khu vực Địa Trung Hải, và phần lớn châu Á. Việc du nhập loài này một cách cố ý hay vô tình đến nhiều khu vực, bao gồm các bộ phận của Úc, Châu Phi, và châu Mỹ, làm cho nó chim hoang dã phân bố rộng rãi nhất.

Mặc dù tìm thấy trong môi trường sống rộng rãi và khí hậu khác nhau, nó thường tránh rừng, đồng cỏ, và sa mạc rộng lớn cách xa các khu định cư của con người. Sẻ nhà là ăn chủ yếu những hạt giống của các loại ngũ cốc và cỏ dại và côn trùng, và có thể thực hiện các nhiệm vụ phức tạp và bất thường để có thức ăn. Những kẻ săn mồi của sẻ nhà bao gồm mèo, diều hâu, cú, và các loài chim ăn thịt và động vật có vú ăn thịt khác.

Một con chim nhỏ, nó có chiều dài điển hình là 16 cm (6,3 in) và cân nặng 24-39,5 gram (0,85-1,39 oz). Con mái có màu nâu nhạt và màu xám, và con trống có màu đen sáng hơn, màu trắng, và những mảng màu nâu. Sẻ nhà là loài chim lùn và chắc mập,[3] thường dài trung bình khoảng 16 xentimét (6,3 in), từ 14–18 xentimét (5,5–7,1 in).[4] Sẻ có đầu tròn lớn, đuôi ngắn và mỏ cứng.[3] Sẻ nhà nặng từ 24–39,5 gam (0,85–1,39 oz). Con mái thường nhỏ hơn con trống.

Trọng lượng trung bình của sẻ ở lục địa châu Âu cả hai giới là khoảng 30 gam (1,1 oz), và các phân loài phía nam thì khoảng 26 gam (0,92 oz). Con chim non hơn thì nhỏ hơn, con trống lớn hơn con mái vào mùa đông, và con mái thì lớn hơn trong mùa sinh sản.[5] Giữa và trong vòng phân loài, có thêm biến thể dựa trên vĩ độ, độ cao, khí hậu, và các yếu tố môi trường khác, theo quy tắc sinh học như quy tắc Bergmann.[5][6]

  • Anderson, Ted R. (2006). Biology of the Ubiquitous House Sparrow: from Genes to Populations. Oxford: Oxford University Press. ISBN 0-19-530411-X. 
  • Barrows, Walter B. (1889). “The English Sparrow (Passer domesticus) in North America, Especially in its Relations to Agriculture”. United States Department of Agriculture, Division of Economic Ornithology and Mammalology Bulletin (Washington: Government Printing Office) (1). 
  • Blakers, M.; Davies, S. J. J. F.; Reilly, P. N. (1984). The Atlas of Australian Birds. Melbourne University Press. ISBN 0-522-84285-2. 
  • Brisson, Mathurin Jacques (1760). Ornithologie ou Méthode contenant la division des oiseaux en Ordres, Sections, Genres, Especes & leurs Variétés: a Laquelle on a joint une Description exacte de chaque Espece, avec les Citations des Auteurs qui en ont traité, les Noms qu'ils leur ont donnés, ceux que leur ont donnés les différentes Nations, & les Noms vulgaires (bằng tiếng Pháp) IV. Paris: Bauche. 
  • Carver, Craig M. (1987). American Regional Dialects: a Word Geography. University of Michigan Press. ISBN 978-0-472-10076-7. 
  • Cocker, Mark; Mabey, Richard (2005). Birds Britannica. London: Chatto & Windus. ISBN 0701169079. 
  • Clement, Peter; Harris, Alan; Davis, John (1993). Finches and Sparrows: an Identification Guide. London: Christopher Helm. ISBN 0-7136-8017-2. 
  • Cramp, S.; Perrins, C. M., eds. (1994). The Birds of the Western Palearctic. Volume 8, Crows to Finches. Oxford: Oxford University Press. 
  • Davies, Nick B. (2000). Cuckoos, Cowbirds, and Other Cheats. illustrated by David Quinn. London: T. & A. D. Poyser. ISBN 0-85661-135-2. 
  • Glutz von Blotzheim, U. N.; Bauer, K. M. (1997). Handbuch der Vögel Mitteleuropas, Band 14-I; Passeriformes (5. Teil). AULA-Verlag. ISBN 3-923527-00-4. 
  • Haverschmidt, François (1949). The Life of the White Stork. Leiden: E. J. Brill. 
  • Houlihan, Patrick E.; Goodman, Steven M. (1986). The Natural History of Egypt, Volume I: The Birds of Ancient Egypt. Warminster: Aris & Philips. ISBN 0-85668-283-7. 
  • Hume, Allan O.; Oates, Eugene William (1890). The Nests and Eggs of Indian Birds II (ấn bản 2). London: R. H. Porter. 
  • Jobling, James A. (2009). Helm Dictionary of Scientific Bird Names. London: Christopher Helm. ISBN 1-4081-2501-3. 
  • Lever, Christopher (2005). Naturalised Birds of the World. T. & A. D. Poyser. ISBN 0-7136-7006-1. 
  • Linnaeus, Carolus (1758). Systema naturae per regna tria naturae, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus, differentiis, synonymis, locis (bằng tiếng Latin) I (ấn bản 10). Holmius: Laurentius Salvius. 
  • Lockwood, W. B. (1984). The Oxford Book of British Bird Names. Oxford University Press. ISBN 0-19-214155-4. 
  • Mackworth-Praed, C. W.; Grant, C. H. B. (1955). African Handbook of Birds. Series 1: Birds of Eastern and North Eastern Africa 2. Toronto: Longmans, Green, and Co. 
  • Morris, F. O.; Tegetmeier, W. B. (1896). A Natural History of the Nests and Eggs of British Birds II (ấn bản 4). 
  • Mullarney, Killian; Svensson, Lars; Zetterstrom, Dan; Grant, Peter (1999). Collins Bird Guide (ấn bản 1). London: HarperCollins. ISBN 0-00-219728-6. 
  • Oberholser, Harry C. (1974). The Bird Life of Texas 2. Austin, Texas: University of Texas Press. ISBN 0-292-70711-8. 
  • Ogilvie-Grant, W. R. (1912). Catalogue of the Collection of Birds' Eggs in the British Museum (Natural History) Volume V: Carinatæ (Passeriformes completed). London: Taylor and Francis. 
  • Raffaele, Herbert; Wiley, James; Garrido, Orlando; Keith, Allan; Raffaele, Janis (1998). A Guide to the Birds of the West Indies. Princeton, New Jersey: Princeton University Press. ISBN 978-0-691-08736-8. 
  • Restall, Robin; Rodner, Clemencia; Lentino, Miguel (2007). The Birds of Northern South America: An Identification Guide I. Yale University Press. ISBN 978-0-300-10862-0. 
  • Roberts, Tom J. (1992). The Birds of Pakistan. Volume 2: Passeriformes: Pittas to Buntings. Oxford University Press. ISBN 0-19-577405-1. 
  • Sibley, Charles Gald; Monroe, Burt Leavelle (1990). Distribution and Taxonomy of Birds of the World. Yale University Press. ISBN 0-300-04969-2. 
  • Snow, David; Perrins, Christopher M., editors (1998). The Birds of the Western Palearctic 2 . Oxford: Oxford University Press. ISBN 0-19-854099-X. 
  • Summers-Smith, J. Denis (1963). The House Sparrow. New Naturalist (ấn bản 1). London: Collins. 
  • Summers-Smith, J. Denis (1988). The Sparrows. illustrated by Robert Gillmor. Calton, Staffs, England: T. & A. D. Poyser. ISBN 0-85661-048-8. 
  • Summers-Smith, J. Denis (1992). In Search of Sparrows. illustrated by Euan Dunn. London: T. & A. D. Poyser. ISBN 0-85661-073-9. 
  • Summers-Smith, J. Denis (2005). On Sparrows and Man: A Love-Hate Relationship. Guisborough. ISBN 0-9525383-2-6. 
  • Swainson, William (1885). Provincial Names and Folk Lore of British Birds. London: Trübner and Co. 
  • Todd, Kim (2012). Sparrow. Animal. Reaktion Books. ISBN 978-1-86189-875-3. 
  • Turcotte, William H.; Watts, David L. (1999). Birds of Mississippi. University Press of Mississippi. ISBN 1-57806-110-5. 
  • Vincent, Kate E. (tháng 10 năm 2005). “Investigating the causes of the decline of the urban House Sparrow Passer domesticus population in Britain” (PDF). Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2009. 
  • Wilkinson, Sir John Gardner (1847). The manners and customs of the ancient Egyptians: volume 5. Edinburgh: John Murray. 
516531-s-nh-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:10 (external edit)